[JAVA OOP] Bài 2 – Biến Và Kiểu Dữ Liệu Trong Java

Biến là vùng trống bộ nhớ máy tính của một kiểu dữ liệu nào đó.

Biến trong Java có 3 kiểu chính: biến cục bộ (còn gọi là biến local), thuộc tính (biến của instance – đối tượng) và biến static.

Khai báo biến có cú pháp như sau:

[ kiểu dữ liệu ] [ tên biến ];

int a;

Trong đó:

int: kiểu dữ liệu

a: là tên biến

  • Biến local: được khai báo trong phương thức – hàm, bị huỷ khi kết thúc hàm và chỉ được sử dụng trong nội bộ của hàm.
public class TestLocal {
   public void pupAge() {
      int age = 0;//biến local được khai báo trong pupAge
                  //và huỷ khi kết thúc hàm pupAge
      age = age + 7;
      System.out.println("Puppy age is : " + age);
   }

   public static void main(String args[]) {
      TestLocal test = new TestLocal();
      test.pupAge();
   }
}
  • Thuộc tính hay biến instance: được khai báo trong class và ngoài phương thức, thuộc tính được chỉ định truy cập thông qua từ khoá (public,private…)
public class TestInstance {
   public String name;//nhìn thấy trong bất kỳ lớp con nào qua từ khoá
 public
   //biến được gán trong hàm khởi tạo TestInstance
   public TestInstance(String tempName) {
       name = tempName;
   }
   //được gọi lại trong hàm printName 
   public void printName(){
      System.out.println("name: "+name);
   }
   public static void main(String args[]) {
      TestLocal test = new TestLocal("teo");
      test.printlnName();
   }
}
  • Biến static: được khai báo trong lớp hay hàm – phương thức, biến static tồn tại trong suốt quá trinh thực thi, biến static chỉ có một bản sao bất chấp có bao nhiêu đối tượng được tao hay hàm được gọi bao nhiêu lần.
public class StaticSample {
       public static int count = 0;
       public int a = 0;

       public StaticSample() {
              count++;
              a++;
       }

       public static void main(String[] args) {
              StaticSample aClass = new StaticSample();
              StaticSample bClass = new StaticSample();
       // Đếm số đối tượng đã được tạo (biến static ko bị gán lại)
               System.out.println(StaticSample.count);
       // Các Biến non static bị gán lại ứng với mỗi đối tượng
               System.out.println(aClass.getA());
               System.out.println(bClass.getA());
       }

       public int getA() {
              return a;
       }
}

Kiểu dữ liệu

  • byte (number, 1 byte, kiểu số nguyên, mặc định là 0).
  • short (number, 2 bytes, kiểu số nguyên, mặc định là 0)
  • int (number, 4 bytes, kiểu số nguyên, mặc định là 0)
  • long (number, 8 bytes, kiểu số nguyên, mặc định là 0)
  • float (float number, 4 bytes, kiểu số thực, mặc định là 0f)
float f = 5.0f;
  • double (float number, 8 bytes, kiểu số thực, mặc định là 0f)
  • char (a character, 2 bytes, lưu ký tự trong bảng mã unicode, giá trị mặc định \u0000)
char c = 'a';
  • boolean (true or false, 1 byte, kiểu logic)
boolean b=true;
Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s