Mô Hình OSI

2911722148_b705ac15d9_o.png

Mô hình OSI có 7 layer:
+ Application –> layer 7
+ Presentation –> layer 6
+ Sessions –> layer 5
+ Transport –> layer 4
+ Network –> layer 3
+ Data-link –> layer 2
+ Physical –> layer 1

  1. Physical layer (layer 1)
    – Điều chế tín hiệu từ dạng này sang dạng khác.
    VD: Modem ADSL analog <–> digital
    Card Wifi sóng Radio <–> digital
    – Các vấn đề cáp: tùy theo mỗi dạng cáp mà Băng thông & Khoảng cách có tỉ lệ nghịch khác nhau.
    VD: ADSL khoảng cách 5,8Km có băng thông 10 Mbps
    Fiber Cable khoảng cách 10Km có băng thông 10 Mbps
    Ethernet khoảng cách 100M có băng thông 100 Mbps
    – Thiết bị đại diện: Hub, Modem.
    – Dữ liệu ở layer 1 được gọi là “Bit”.
  2. Data-link layer (layer 2)
    – Định nghĩa các dạng đóng gói dữ liệu (encapsulation) tùy theo công nghệ mạng ở layer 2.
    + Các công nghệ mạng ở layer 2: Ethernet, PPP, Frame-Relay,…
    + Tùy theo mỗi dạng công nghệ ở layer 2 thì có giá trị địa chỉ khác nhau.
    VD: Ethernet có địa chỉ MAC, Frame-Relay có địa chỉ DLCI, PPP không có địa chỉ layer 2,..
    VD: Mạng Ethernet: Có địa chỉ Mac 48 bit = 6 byte, 3 byte đầu tiên đại diện cho nhà sản xuất.
    Capture222
    – Tầm giá trị của địa chỉ layer 2 chỉ ó giá trị trong nội bộ 1 đường mạng hoặc trong 1 miền broadcast.
    – Thiết bị đại diện: Switch.
    – Dữ liệu ở layer 2 được gọi là “Frame”.
  3. Network layer (layer 3)
    – Định nghĩa các dạng địa chỉ: IPv4, IPv6, ISO, Apple-talk, IPX,…
    – Định nghĩa các cơ chế định tuyến: RIPv2, OSPF, EIGRP,…
    – Tầm giá trị của địa chỉ layer 3: Có giá trị toàn cầu.
    – Thiết bị đại diện: Router
    – Dữ liệu ở layer 3 được gọi là “Packet”.Capture
  4. Transport layer (layer 4)
    – Định nghĩa các cơ chế truyền dữ liệu: TCP, UDP, ICMP,…Protocol Numbers– Định nghĩa giá trị port: 1 hoặc nhiều port đại diện cho một dịch vụ.
    TCP/80 — HTTP
    TCP/443 — HTTPS
    TCP/23 — TELNET
    TCP/22 — SSH
    TCP/389 — LDAP
    TCP/88 — Keberos
    TCP/445 — CIFS
    TCP/21 — FTP
    TCP/3389 — Remote Desktop
    TCP/1433 — MSSQL
    TCP/3306 — MySQL
    TCP/53 va UDP/53 — DNS Zone Transfer va Client query DNS ServerService Name and Transport Protocol Port Number RegistryList of TCP and UDP port numbers0 – 1023 : well-known port
    1024 – 49151: Registered Port
    49152 – 65535: Random Port

    – Giá trị port chỉ tồn tại trong 1 IP.
    – Dữ liệu ở layer 4 được gọi là “Segment”.

 

*Mọi ý kiến góp ý về bài viết bạn vui lòng để lại bình luận phía dưới. Tác giả xin chân thành cảm ơn! ❤

Advertisements

One thought on “Mô Hình OSI

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s